Xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ MBBR

Xử lý nước thải sinh hoạt bằng  công nghệ MBBR

Sơ đồ công nghệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

                                 

                            

 

 

 

 

 

Ghi chú:

            Đường khí

            Đường bùn

           Đường nước

Mô tả sơ  đồ công nghệ

2.3.1. Song chắn rác.

Nhiệm vụ: giữ lại các tạp chất có kích thước lớn, tránh gây tắc nghẽn và bảo vệ bơm, đường ống hoặc kênh dẫn. Đây là công trình đầu tiên của trạm xử lý nước thải.

Hình 1: Thiết bị lọc rác tinh

2.3.2. Hố gom

Nước thải từ các nguồn phát sinh theo đường ống chảy về hố thu gom. Tại hố gom nước thải sẽ được bơm lên hệ thống xử lý nước thải.

Hình 2: Bể gom

2.3.3. Bể tách dầu mỡ

Nước thải sinh hoạt tại các cơ sở …thường có lẫn nhiều dầu mỡ. Các chất này thường nhẹ hơn nước và nổi lên trên mặt nước. Nước thải có lẫn dầu mỡ khi vào xử lí sinh học sẽ làm bít các lỗ hổng ở vật liệu lọc, và làm hỏng cấu trúc bùn hoạt tính trong bể MBBR…vì vậy bể tách mỡ có nhiệm vụ tách dầu mỡ đảm bảo cho các công trình xử lý sinh học hoạt động ổn định.

2.3.4. Bể điều hòa

          Điều hòa lưu lượng và chất lượng là phương pháp được áp dụng để khắc phục các vấn đề sinh ra do sự dao dộng của lưu lượng, để cải thiện hiệu quả hoạt động của các quá trình tiếp theo.

     Các lợi ích cơ bản của việc điều hòa lưu lượng là:

  • Quá trình xử lý sinh học được nâng cao do không bị hoặc giảm đến mức thấp nhất “shock” tải trọng, các chất ảnh hưởng đến quá trình xử lý có thể được pha loãng, pH có thể được trung hòa và ổn định.
  • Chất lượng nước thải sau xử lý được cải thiện do tải trọng chất thải lên các công trình ổn định.

      Điều hòa được đảo trộn bởi quá trình cấp khí tránh tình trạng phát sinh mùi trong quá trình xử lý.

Hình 3: Bể điều hòa

2.3.5. Bể sinh học dính bám MBBR

     Cơ sở của công nghệ MBBR là các đệm được giữ lơ lửng và chuyển động liên tục trong quá trình phản ứng trong bể. Trong quá trình xử lý, các đệm được chuyển động nhờ quá trình cấp khí.

     Các vi sinh vật có khả năng phân giải chất hữu cơ trong nước thải bám dính và phát triển trên bề mặt các đệm. Các vi sinh vật hiếu khí sẽ chuyển hóa các chất hữu cơ trong nước thải để phát triển thành sinh khối. Quần xã vi sinh sẽ phát triển và dày lên rất nhanh cùng với sự suy giảm các chất ô nhiễm trong nước thải.

Hình 4 : Bể sinh học MBBR

     Khi đạt đến một độ dày nhất định, khối lượng vi sinh vật sẽ tăng lên, khả năng bám dính của vi sinh vật ở lớp bên trong sẽ giảm, khi chúng không bám được lên bề mặt đệm nữa mà bong ra rơi vào trong nước thải. Một lượng nhỏ vi sinh vật còn sót lại bám trên các đệm sẽ tiếp tục sử dụng chất hữu cơ có trong nước thải để hình thành nên một quần xã sinh vật mới bám dính trên đệm.

     Quá trình oxy hóa các chất hữu cơ: các vi sinh vật trong nước thải oxy hóa các chất ô nhiễm có thể oxy hóa để tạo ra năng lượng:

CxHyOz

Vi sinh vật

------------->

 

 CO2 + H2O + ∆E

CxHyOzNt

Vi sinh vật

------------->

 CO2 + H2O + ∆E

 

 

 

 

2.3.6. Bể lắng

Sau khi ra khỏi bể sinh học MBBR trong nước vẫn còn một lượng bông bùn lơ lửng thực chất là màng sinh học già cỗi trôi theo dòng nước. Do đó, để giảm lượng chất rắn thải ra ngoài nước thải được đưa qua bể lắng để lắng các bông cặn này nhờ phương pháp lắng trọng lực. Phần nước trong sẽ chảy sang bồn khử trùng.

2.3.7. Bể nước sạch

Bể nước sạch trong công nghệ này đóng vai trò trung chuyển và khử trùng nước. Bể nước sạch sẽ chứa nước trong sau quá trình lắng trọng lực. Tại đây nước thải sẽ được khử trùng trên đường ống bằng Clo để giảm lượng vi sinh vật gây bệnh trước khi thải ra nguồn tiếp nhận